Back

ⓘ Ngôn ngữ - Ngôn ngữ, ký hiệu, Ngữ hệ, học, Nhóm ngôn ngữ Rôman, Nhóm ngôn ngữ Bantu, tại châu Phi, Nhóm ngôn ngữ Samoyed, lập trình, Nhóm ngôn ngữ Môn-Khmer ..




                                               

Ngôn ngữ

Ngôn ngữ là một hệ thống phức tạp, được con người hay động vật sử dụng để liên lạc hay giao tiếp với nhau, cũng như chỉ chính năng lực của con người có khả năng sử dụng một hệ thống như vậy. Là hệ thống thông tin liên lạc được sử dụng bởi một cộng đồng hoặc quốc gia cụ thể, cách thức hoặc phong cách của một đoạn văn bản hoặc lời nói. Ngành khoa học nghiên cứu về ngôn ngữ được gọi là ngôn ngữ học. Ước tính số lượng ngôn ngữ trên thế giới dao động khoảng từ 6000 đến 7000 loại khác nhau. Tuy nhiên, bất cứ ước lượng chính xác nào cũng đều phụ thuộc vào sự phân biệt khá tùy ý giữa các ngôn ngữ ...

                                               

Ngôn ngữ ký hiệu

Ngôn ngữ ký hiệu hay ngôn ngữ dấu hiệu, thủ ngữ là ngôn ngữ dùng những biểu hiện của bàn tay thay cho âm thanh của tiếng nói. Ngôn ngữ ký hiệu do người khiếm thính tạo ra nhằm giúp họ có thể giao tiếp với nhau trong cộng đồng của mình và tiếp thu tri thức của xã hội.

                                               

Ngữ hệ

Các hệ này cũng thường được gọi chung dưới tên ngữ hệ Papua Papuan. Ngữ hệ Đông Papua - 36 East Papuan Trans-New Guinea 564 Ngữ hệ Left May - 6 Ngữ hệ East Birds Head - 3 Ngữ hệ Sko - 7 Ngữ hệ Tây Papua - 26 West Papuan Gulf 4 Ngữ hệ Pama–Nyungar - 300 Ngữ hệ Lower Mamberamo - 2 Ngữ hệ Amto-Musan - 2 Cant 1 . Ngữ hệ Torricelli - 53 Ngữ hệ Bayono-Awbono - 2 Ngữ hệ Geelvink Bay - 33 Hokan 28 Subtiaba-Tlapanec 5 Ngữ hệ Sepik-Ramu - 100

                                               

Ngôn ngữ học

Ngôn ngữ học hay ngữ lý học là bộ môn nghiên cứu về ngôn ngữ. Người nghiên cứu bộ môn này được gọi là nhà ngôn ngữ học. Nói theo nghĩa rộng, nó bao gồm ba khía cạnh: hình thái ngôn ngữ, nghĩa trong ngôn ngữ và ngôn ngữ trong ngữ cảnh. Những hoạt động miêu tả ngôn ngữ sớm nhất biết tới được cho là của Panini, với những phân tích về tiếng Phạn trong cuốn Ashtadhyayi. Ngôn ngữ học phân tích ngôn ngữ con người như một hệ thống liên kết âm thanh hay cử chỉ ra hiệu với ý nghĩa. Ngữ âm học nghiên cứu về âm học và cấu âm của sự tạo thành và tiếp nhận âm thanh từ lời nói và ngoài lời nói. Mặt khác, ...

                                               

Nhóm ngôn ngữ Rôman

Nhóm ngôn ngữ Rôman là một phân nhóm của nhóm ngôn ngữ gốc Ý. Nhóm này là hậu thân của tiếng Latinh bình dân được dùng bởi các dân bản địa sau khi Đế quốc La Mã sụp đổ. Nhóm Rôman được chia ra làm ba nhánh: nhánh phía Đông, nhánh phía Nam và nhánh Ý-Tây.

                                               

Nhóm ngôn ngữ Bantu

Nhóm ngôn ngữ Bantu, chính xác hơn là nhóm ngôn ngữ Bantu Hẹp, là một nhánh chính của ngữ hệ Niger–Congo. Có khoảng 250 ngôn ngữ Bantu theo tiêu chuẩn về độ thông hiểu lẫn nhau, dù sự tách biệt giữa ngôn ngữ và phương ngữ vẫn chưa rõ ràng, và Ethnologue cho rằng có đến tận 535 ngôn ngữ. Những ngôn ngữ Bantu được nói tại khu vực Trung Phi, Đông Nam Phi, và Nam Phi. Ngôn ngữ Bantu với tổng lượng người nói lớn nhất là tiếng Swahili; tuy nhiên, đa phần người nói xem nó là một ngôn ngữ thứ hai. Có hơn 100 triệu người nói tiếng Swahili như L2 ngôn ngữ thứ hai, nhưng chỉ có khoảng 2 đến 15 triệu ...

                                               

Ngôn ngữ tại châu Phi

Có 1.250 tới 2.100 và theo một nguồn là có tới 3.000 ngôn ngữ được nói bản địa ở châu Phi, nằm trong nhiều ngữ hệ khác nhau: Ngữ hệ Nin-Sahara tập trung quanh khu vực Sudan và Tchad Ngữ hệ Nam Đảo được nói tại Madagascar. Ngữ hệ Niger-Congo Bantu và phi-Bantu phủ khắp Tây, Trung, Đông Nam và Nam Phi Ngữ hệ Phi-Á hiện diện khắp vùng Trung Đông, Bắc Phi, Sừng châu Phi, và một số phần của Sahel Ngữ hệ Ấn-Âu có mặt tại cực nam của lục địa Afrikaans, cũng như các vùng Ceuta và Melilla tiếng Tây Ban Nha ở phía bắc. Có nhiều ngữ hệ nhỏ, ngôn ngữ tách biệt, cũng như nhiều ngôn ngữ chưa được phân l ...

                                               

Nhóm ngôn ngữ Samoyed

Nhóm ngôn ngữ Samoyed hay ngữ chi Samoyed là nhóm ngôn ngữ được nói ở cả hai bên dãy núi Ural, tại vùng cực bắc của lục địa Á Âu. Có 25.000 người sử dụng nhóm ngôn ngữ này như tiếng mẹ đẻ. Nhóm ngôn ngữ Samoyed bắt nguồn từ một ngôn ngữ tổ tiên chung được gọi là ngôn ngữ Samoyed nguyên thủy. Đây là một nhánh của Hệ ngôn ngữ Ural. Nhóm ngôn ngữ này không có nhiều ngôn ngữ, và có lẽ bắt đầu phân tách từ thế kỷ 1 trước Công nguyên.

                                               

Ngôn ngữ lập trình

Ngôn ngữ lập trình là hai ngôn ngữ hình thức bao gồm một tập hợp các lệnh tạo ra nhiều loại đầu ra khác nhau. Ngôn ngữ lập trình được sử dụng trong lập trình máy tính để thực hiện các thuật toán. Hầu hết các ngôn ngữ lập trình bao gồm các lệnh cho máy tính. Có những máy lập trình sử dụng một tập hợp các lệnh cụ thể, thay vì các ngôn ngữ lập trình chung chung. Kể từ đầu những năm 1800, các chương trình đã được sử dụng để định hướng hoạt động của máy móc như khung dệt Jacquard, hộp nhạc và đàn piano cơ. Các chương trình cho những máy này chẳng hạn như cuộn giấy của đàn piano không tạo ra các ...

                                               

Nhóm ngôn ngữ Môn-Khmer

Nicobar: bao gồm các ngôn ngữ của quần đảo Nicobar nằm trong vịnh Bengal của Ấn Độ. Môn: bao gồm 2 ngôn ngữ, một tại Thái Lan và một tiếng Môn tại Miến Điện. Khoảng 1 triệu người sử dụng. Aslian: bao gồm vào khoảng 20 ngôn ngữ tại bán đảo Mã Lai, được tách ra thành 3 nhóm, Jahaic, Senoic và Semelaic.

                                               

Ngôn ngữ cơ thể

Ngôn ngữ cơ thể là một dạng của truyền thông phi ngôn ngữ trong đó các hành vi của cơ thể, chứ không phải ngôn ngữ, được sử dụng để thể hiện hoặc truyền đạt thông tin. Hành vi như vậy bao gồm các biểu hiện trên khuôn mặt, tư thế cơ thể, cử chỉ, cử động của mắt, đụng chạm và sử dụng không gian cá nhân. Ngôn ngữ cơ thể tồn tại ở cả động vật và con người, nhưng bài viết này tập trung vào việc giải thích ngôn ngữ cơ thể con người. Không được nhầm lẫn ngôn ngữ cơ thể với ngôn ngữ ký hiệu, vì ngôn ngữ ký hiệu là những ngôn ngữ đầy đủ như ngôn ngữ nói và có hệ thống ngữ pháp phức tạp của riêng nó ...

                                               

Ngôn ngữ tại Nga

Ngôn ngữ tại Nga bao gồm rất nhiều ngôn ngữ khác nhau. Có 35 ngôn ngữ khác nhau được coi là ngôn ngữ chính thức ở các khu vực khác nhau của Nga, cùng với tiếng Nga. Có hơn 100 ngôn ngữ thiểu số được nói ở Nga ngày nay.

                                               

Chữ viết

Chữ viết là hệ thống các ký hiệu để ghi lại ngôn ngữ theo dạng văn bản, là sự miêu tả ngôn ngữ thông qua việc sử dụng các ký hiệu hay các biểu tượng. Nó phân biệt với sự minh họa như các phác họa trong hang động hay các tranh vẽ, đây là các dạng ghi lại ngôn ngữ theo các phương tiện truyền đạt phi văn bản, ví dụ như các băng từ tính trong các đĩa âm thanh. Chữ viết có quan hệ mật thiết với ngôn ngữ nhưng không đồng nhất với ngôn ngữ. Người ta có thể không biết chữ nhưng vẫn có ngôn ngữ để giao tiếp. Nhiều dân tộc có ngôn ngữ riêng nhưng vẫn chưa có chữ viết.

                                               

Ngôn ngữ thứ hai

Ngôn ngữ thứ hai của một người là ngôn ngữ không phải là tiếng mẹ đẻ của người nói, nhưng được học sau này và được sử dụng thường xuyên không phải với tư cách là ngoại ngữ. Việc có ngôn ngữ thứ hai thường xảy ra ở vùng Đa ngôn ngữ, hoặc do di cư đến vùng có các ngôn ngữ khác. Khi đó ngôn ngữ sử dụng trong giao tiếp xã hội hoặc công việc khác với tiếng mẹ đẻ và ngôn ngữ nói trong phạm vi gia đình. Ví dụ tại Canada có hai ngôn ngữ chính thức là tiếng Anh và tiếng Pháp và một số người sử dụng cả hai ngôn ngữ. Nhiều sắc tộc thiểu số theo truyền thống sử dụng ngôn ngữ của dân tộc mình trong gia ...

                                               

Ngôn ngữ tự nhiên

Trong ngôn ngữ học, một ngôn ngữ tự nhiên là bất kỳ ngôn ngữ nào phát sinh, không suy nghĩ trước trong não bộ của con người. Điển hình là một số ngôn ngữ mà con người được sử dụng để giao tiếp với nhau, dù là ngôn ngữ nói, ngôn ngữ ký hiệu, ký hiệu xúc giác hay chữ viết. Những ngôn ngữ này khác với ngôn ngữ được xây dựng và ngôn ngữ hình thức chẳng hạn như ngôn ngữ lập trình hoặc nghiên cứu logic.

                                               

Ngôn ngữ nói

Ngôn ngữ nói, còn gọi là khẩu ngữ, văn nói, là một ngôn ngữ được tạo ra bởi những âm thanh rõ, như trái ngược với một ngôn ngữ viết. Nhiều ngôn ngữ không có hình thức viết và vì vậy chỉ được nói. Trong ngôn ngữ nói, phần lớn ý nghĩa được xác định bởi bối cảnh. Điều đó trái ngược với ngôn ngữ viết trong đó nhiều ý nghĩa được cung cấp trực tiếp bởi văn bản. Trong ngôn ngữ nói, sự thật của một đề xuất được xác định bởi tham chiếu thông thường để trải nghiệm, nhưng trong ngôn ngữ viết, một sự nhấn mạnh lớn hơn được đặt vào lập luận hợp lý và mạch lạc. Tương tự, ngôn ngữ nói có xu hướng truyền ...

                                               

Phương ngữ

Phương ngữ là hệ thống ngôn ngữ được dùng cho một tập hợp người nhất định trong xã hội, thường là phân chia theo lãnh thổ. Phương ngữ được chia thành phương ngữ lãnh thổ và phương ngữ xã hội.

                                               

Chủ đề: Tiếng Việt

                                               

Ngôn ngữ tiêu chuẩn

Ngôn ngữ tiêu chuẩn là một loại ngôn ngữ được sử dụng bởi một nhóm người trong các thảo luận nghiêm túc và chính thức chung của họ. Ngoài ra, ngôn ngữ còn trở thành tiêu chuẩn qua quá trình chuẩn hóa, trong đó nó được miêu tả trong ngữ pháp, từ điển, và được mã hóa trong các công trình tham khảo tương tự như vậy. Nói chung, ngôn ngữ trở thành tiêu chuẩn là vốn thổ ngữ địa phương được nói ở trung tâm thương mại và chính quyền, nơi nhu cầu loại ngôn ngữ được mở rộng vượt ra khỏi tầm địa phương. Ngôn ngữ viết tiêu chuẩn đôi khi còn được gọi bằng thuật ngữ tiếng Đức là Schriftsprache.

                                               

Ngôn ngữ được xây dựng

Ngôn ngữ được xây dựng hay còn được gọi là ngôn ngữ nhân tạo, là loại ngôn ngữ mà hệ thống âm vị, ngữ pháp, và từ vựng do một người hoặc một nhóm người thiết kế ra. Khác với các ngôn ngữ tự nhiên, ngôn ngữ nhân tạo không có quá trình phát triển tự nhiên. Esperanto Quốc tế Ngữ do Zamenhof người Ba Lan sáng tạo năm 1887 là ngôn ngữ được xây dựng có nhiều người sử dụng nhất 2 triệu. Trong tiểu thuyết giả tưởng Chúa tể của những chiếc nhẫn, tác giả Tolkien đã tạo ra hàng chục ngôn ngữ, nổi tiếng bậc nhất là Quenya. Từ điển bách khoa Việt Nam phân chia các ngôn ngữ nhân tạo thành ba loại theo m ...